Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết có nội dung hữu ích dành cho độc giả, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "thegioikinhdoanh". (Ví dụ: thiệp tân linh mục thegioikinhdoanh). Tìm kiếm ngay
20 lượt xem

Chỉnh Kích Thước Trong Cad New

Bài viết dưới đây hướng dẫn đến bạn cách cài đặt sử dụng và tạo nên các kiểu Dim – kiểu Text, cách ghi kích thước trong CAD 1 cách khoa học. Cách sử dụng tính năng Annotative nhằm quản lý thiết kế bản vẽ chuyên nghiệp – nhanh tiện chỉ với 1 kiểu Dim – Text.

Video hướng dẫn Dim – Text – Annotative và cách ghi kích thước trong CAD:

nhằm định dạng kiểu kích thước trong CAD nên thực hiện theo các bước sau: chỉnh kích thước số dim trong cad; chỉnh kích thước trong cad; chỉnh cỡ chữ kích thước trong autocad; hiển thị kích thước trong autocad

 

*

Cách tạo nên kiểu DIM

 

Thông tin các tùy sắm như sau:

Set current : Chuyển dimstyle được sắm sang chế độ đo hiện hành.New : tạo nên mới Dimstyle.Modify : Chỉnh sửa Dimstyle.Override : tiêu dùng khi muốn gán chồng tạm thời các biến kích thước trong kiểu kích thước được sắm.Compare : So sánh các thông số trong 2 loại Dimstyle khác nhau trong bản vẽ

tạo nên mới kiểu ghi kích thước trong CAD

sắm “New” nhằm tạo nên kiểu ghi kích thước mới trong CAD:

 

*

Bảng tạo nên kiểu ghi kích thước trong cad

 

New Style Name: Đặt tên đến kiểu ghi kích thước

Start With: Tích hoặc bỏ sắm chế độ Annotative

Use for:

All dimension : Tất cả các loại kích thướcLinear : Kích thước thẳngAngular : Đo gócRadius : Đo bán kínhDiameter : Đo đường kínhOrdinate : Tọa độ điểmLeader and tolerance : Chú ưa thích với đường dẫn và dung sai

Chỉnh sửa cài đặt bảng ghi kích thước trong CAD

cách chỉnh kích thước trong cad

Lines

*

Lines tap

Dimension Line: đường kích thước

Color: Màu nétLine type: Kiểu nétLineweight: Chiều dày nétExtend beyond ticks : Khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường gióng khi ta sắm arrowheadsBaseline spacing : Khoảng cách giữa đường kích thước trong chuỗi kích thước song song.Suppress : Bỏ qua đường kích thước thứ nhất, thứ hai, và cả thứ nhất lẫn thứ hai.

Bạn đang xem:

Extension Line: đường gióng

Color: Màu nétLinetype ext line 1: kiểu nét đường gióng 1Linetype ext line 2: kiểu nét đường gióng 2Lineweight: Chiều dày nétSuppress :Bỏ qua đường gióng thứ nhất, thứ hai, cả hai đường gióngExtend beyond dim lines : khoảng đường gióng nhô ra khỏi đường kích thước (=0.5 text hight)Offset from origin : Khoảng cách từ gốc đường gióng đến đầu đường gióngFixed Length Extension Line: sắm chiều dài đến đường kích thước cố địnhSysbols and Arrows

*

Sysbols and arrows tap

 

Arrowheads: (Mũi tên)

Fist và Second: sắm kiểu mũi tên đến đường kích thướcLeader: sắm kiểu mũi tên đến đường ghi chú Arrow size : Độ lớn đầu mũi tên Center marks: Dấu tâm và đường tâmText

*

Text tap

 

Text appearance

Text style : sắm tên kiểu chữ hiện lên trong kích thước. Ta có thể làm hiện bảng text style trong ô xung quanh text style.Text color : Màu chữ.Fill color : màu nền của chữ.Text height : Chiều cao của chữ.Fraction height scale : Gán tỷ lệ giữa chiều cao chứ số dung sai và chữ số kích thước.Draw frame around text : Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước.

Text Placement:

Vertical : Điêu chỉnh vị trí chữ theo phương thẳng đứng.Center: Chữ số nằm giữa đường kích thước.Above: Chữ số nằm trên đường kích thước.Outside: vị trí nằm ngoài đường kích thước và xa điểm gốc đo nhất.Horizontal : Vị trí của chữ so với phương nằm ngang.Centered: nằm giữa hai đường gióng.Offset from dim line : khoảng cách từ chữ đến đường kích thước.

Text Alignment: Điều chỉnh hướng của chữ.

Horizontal: chữ luôn luôn nằm ngang.Aligned with dimension line : chữ được gióng song song với đường kích thước.ISO Standard: chữ sẽ song song với đường kích thước khi nó nằm trong hai đường gióng, và sẽ nằm ngang trong trường hợp nằm trái lại.Fit

*

Fit tap

 

Fit Options : thẻ này sẽ kiểm tra xem, nếu đủ chỗ trống thì sẽ đặt text và đường kích thước theo đúng vị trí đã quy định sống mục trước. Còn nếu không đủ chỗ trống nhằm ghi text thì text và đường kích thước sẽ được ghi theo các quy định sau :

Either the text or the arrows whichever fits best :

Khi đủ chỗ trống thì text và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióngKhi chỉ đủ chỗ đến text thì mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.Khi chỉ đủ chỗ đến mũi tên thì text sẽ được vẽ ra ngoài.

Arrows :

Khi đủ chỗ đến chữ và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng.Khi chỉ đủ chỗ đến mũi tên thì mũi tên sẽ được vẽ sống trong 2 đường gióng còn chữ thì được vẽ ra ngoài.Khi không đủ chỗ đến mũi tên thì cả text và mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.

Text :

Khi đủ chỗ đến chữ và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng.Khi chỉ đủ chỗ đến Text thì Text sẽ được vẽ sống trong 2 đường gióng còn mũi tên thì được vẽ ra ngoài.Khi không đủ chỗ đến Text thì cả text và mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.

Both text and arrouws : Khi không đủ choc ho chữ số hoặc mũi tên thì cả hai sẽ được vẽ ra ngoài.

Always keep text between ext lines : chữ số và kích thước luôn luôn nằm giữa hai đường gióng.(nên sắm tính năng này)

Suppress arrows if they don’t fit inside the extension lines : sẽ không xuất hiện mũi tên nếu giữa hai đường gióng không đủ chỗ trống nhằm vẽ.

Text Placement : quy định vị trí của chữ số kích thước khi dịch chuyển chúng ra khỏi vị trí mặc định

Beside the dimension line : Sắp xếp xung quanh đường gióng.

Over the dimension line, with a leader : sắp xếp ra ngoài đường kích thước kèm theo một đường dẫn.

Over the dimension line, without a leader : sắp xếp ra ngoài đường kích thước mà kèm theo bất kỳ một đường dẫn nào.(nên sắm tính năng này)

Scale for Dimension Features:

Annotation: Kích thước tự động điền theo tỉ lệ sắm vẽ mặt Model.Use overall scale of : Phóng toàn bộ các biến kích thước theo tỷ lệ này. Riêng lợi ích chữ số đo được không bị thay đổi.Scale dimensions to layout (paper space) : tiêu dùng trong paper space.

Fine Tuning : gán một số lựa sắm bổ xung.

Place text manually when dimensioning : Đặt vị trí text bằng cách tự sắm vị trí sau mỗi lần đo.Always draw dim line between ext lines : Luôn luôn vẽ đường kích thước nằm giữa hai đường gióng.Primary units

*

Primary units tap

 

Linear Dimensions : gán dạng và đơn vị đến kích thước dài

Unit format : Gán dạng đơn vị đến tất cả các loại kích thước, ngoại trừ kích thước góc. Theo TCVN ta sắm Decimal.

 

Precision : Quy định số các số thập phân sẽ xuất hiện trong lợi ích đo được.

Fraction format : Gán dạng đến phân số, các lựa sắm bao gồm: Digonal, Horizontal và not stacked.

Dicimal separator : Quy định về dấu ngăn cách giữa phần thập phân và phần nguyên.Round off : Quy định về cách làm tròn.Prefix/ Suffix : Tiền tố và hậu tố của text đo được.

Measurement Scale:

Scale factor : chiều dài đo được sẽ được nhân với biến này nhằm ra chiều dài hiển thị trong dim.Apply to layout dimensions only : tiêu dùng trong paper space

Zero suppression:

Leading : Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩaTrailing : Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân

Angular Dimensions:

Unit format : Gán dạng đơn vị đến kích thước góc.Precision : Quy định số các số thập phân sẽ xuất hiện trong lợi ích đo được.

Zero suppression:

Leading : Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩaTrailing : Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân Alternate units: gán các đơn vị liên kết. Gán dạng và độ chính xác đơn vị chiều dài, góc, kích thước và tỷ lệ của đơn vị đo liên kết (giữa inch và milimeter)

Các lệnh ghi kích thước trong CAD hay tiêu dùng

Các lệnh ghi kích thước trong CAD, bạn vui lòng tham khảo bài viết: Nhóm lệnh Autocad DIM kích thước

Cách tạo nên kiểu Text

Nhập lệnh “ST” nhằm mở cửa sổ dưới đây:

 

*

Cách tạo nên kiểu Text

 

Danh sách các tùy sắm – Các tùy sắm sau được hiển thị:

Current Text Style: (Kiểu văn bản hiện trên) Liệt kê kiểu văn bản hiện trên.

Styles: Hiển thị danh sách các kiểu trong bản vẽ. Biểu tượng trước tên kiểu đến biết kiểu đó là chú ưa thích.

Xem thêm:

 

Style List Filter: Danh sách thả xuống chỉ định xem tất cả các kiểu hay chỉ những kiểu đang sử dụng được hiển thị trong danh sách kiểu.

Preview: (Xem trước) Hiển thị văn bản mẫu thay đổi động khi bạn thay đổi phông chữ và sửa đổi hiệu ứng.

Font Name: Liệt kê tên họ phông chữ đến tất cả các phông chữ đã đăng ký và tất cả các phông chữ hình dạng đã biên dịch (SHX) trong thư mục Phông chữ. Với những ai mới cài CAD, cần cài thêm font đến cad – tham khảo trên bài viết: Cài font win – font cad

Font Style: Chỉ định định dạng ký tự phông chữ, ví dụ như nghiêng, đậm hoặc thông thường. Khi Sử dụng Phông chữ Lớn được sắm, tùy sắm này sẽ thay đổi thành Tên Phông chữ Lớn và được sử dụng nhằm sắm tên tệp Phông chữ Lớn.

Use Big Font: Chỉ định tệp Phông chữ lớn ngôn ngữ châu Á. Chỉ tệp SHX là loại tệp hợp lệ nhằm tạo nên Phông chữ lớn.

Size: Thay đổi kích thước của văn bản.

Annotative: Chỉ định rằng văn bản là chú ưa thích. Các đối tượng và kiểu chú ưa thích được sử dụng nhằm kiểm soát kích thước và tỷ lệ mà trên đó các đối tượng chú ưa thích được hiển thị trong không gian nguyên mẫu (model) hoặc bố cục (layout).

Match Text Orientation to Layout: Chỉ định rằng hướng của văn bản trong khung nhìn không gian giấy khớp với hướng của bố cục. Tùy sắm này không khả dụng nếu tùy sắm Chú ưa thích bị xóa.

Height or Paper Text Height: Đặt chiều cao văn bản dựa trên lợi ích bạn nhập. Nhập chiều cao lớn hơn 0.0 sẽ tự động đặt chiều cao văn bản đến kiểu này. Nếu bạn nhập 0.0, chiều cao văn bản sẽ mặc định là chiều cao văn bản cuối cùng được sử dụng hoặc lợi ích được lưu trữ trong tệp mẫu bản vẽ.

Effects: Sửa đổi các đặc điểm của phông chữ, ví dụ như chiều cao, hệ số chiều rộng rãi và góc xiên của phông chữ và xem nó được hiển thị ngược, ngược hay căn chỉnh theo chiều dọc.

Upside Down: Hiển thị các ký tự lộn ngược.

 

Backwards: Hiển thị các ký tự trái lại.

Vertical: Hiển thị các ký tự được căn chỉnh theo chiều dọc. Dọc chỉ khả dụng nếu phông chữ đã sắm hỗ trợ hướng kép. Hướng dọc không khả dụng đến phông chữ TrueType.

Width Factor: Đặt khoảng cách ký tự. Nhập lợi ích nhỏ hơn 1,0 sẽ làm co văn bản. Nhập lợi ích lớn hơn 1,0 sẽ mở rộng rãi lợi ích đó.

Oblique Angle: Đặt góc xiên của văn bản. Nhập lợi ích từ -85 đến 85 sẽ làm nghiêng văn bản.

Set Current: Đặt kiểu đã sắm làm mặc định.

New: Hiển thị hộp thoại Kiểu Văn bản Mới và tự động cung cấp tên mặc định.

Delete: Xóa các kiểu văn bản không sử dụng.

Xem thêm:

Apply: vận dụng các thay đổi kiểu được thực hiện trong hộp thoại đối với kiểu hiện trên và văn bản của kiểu hiện trên trong bản vẽ.

Cách tạo nên kiểu chú ưa thích

Xem liên quan trên video!

Chuyên mục tham khảo: ứng dụng Autocad!

Bài viết tham khảo: Hướng dẫn tải và cài đặt Font chữ đến Autocad

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc hay cần tư vấn về thiết bị giải pháp phục vụ vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Từ khóa liên quan trong bài:

chỉnh kích thước trong cad

cách chỉnh kích thước trong cad

điều chỉnh kích thước trong cad

chỉnh cỡ chữ trong cad

thay đổi kích thước trong cad

chỉnh kích thước chữ trong cad

hiệu chỉnh kích thước trong cad

cách chỉnh kích thước trong autocad

lệnh điều chỉnh kích thước trong cad

chỉnh kích thước cad

Chuyên mục:

Nguồn: httl.com.vn

THEGIOIKINHDOANH CỘNG ĐỒNG VÀ CHIA SẺ ĐÁNH GIÁ, bạn là người yêu thích nội dung bài viết này. Hãy tặng cho chúng tôi xin 1 lượt Like, Share nhé. Xin cảm ơn chuyên RIVIU, Chia sẻ, Đánh giá chọn lọc địa điểm, dịch vụ, công ty uy tín và chất lượng trên khắp cả nước zalo chính thức.

Bài viết mới cập nhật:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *